20

Cận thị nặng và 4 biến chứng ảnh hưởng đến thị lực

Cận thị là tật khúc xạ ở mắt gây ra nhiều bất tiện trong sinh hoạt, học tập, lao động. Nếu không được kiểm soát kịp thời, bệnh có thể tiến triển thành cận thị nặng, dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm xảy ra ở võng mạc và thủy tinh thể, đe dọa đến thị lực về sau, có nguy cơ gây mù lóa hoàn toàn ở mắt.



Cận thị bao nhiêu độ là nặng?

Theo các chuyên gia, tật cận thị được chia thành 3 nhóm chính: cận thị nhẹ, cận thị trung bình, và cận thị nặng. Dựa vào độ cận (diop) để phân loại độ nặng, nhẹ khác nhau: 

  • Cận thị nhẹ: Từ -0,25 đến -3,00 diop
  • Cận thị trung bình: Từ -3,00 diop đến -6,00 diop
  • Cận thị nặng: Trên -6,00 diop

Sau 18 tuổi, độ cận thường tương đối ổn định. Trường hợp cận thị nặng thường đi kèm với thoái hóa bán phần sau của nhãn cầu. Hiện nay, cận thị nặng đang có xu hướng gia tăng. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), số người bị cận thị nặng có thể chiếm 10% dân số thế giới vào năm 2050.

cận thị nặng

Độ cận trên -6,00 diop được xếp vào nhóm cận thị nặng

Cận thị nặng có nguy cơ mù lòa không?

Cận thị nặng có bị mù không? Đây là câu hỏi được nhiều người đặt ra. Theo một nghiên cứu đăng trên tạp chí Ophthalmology (Mỹ), cận thị nặng trở thành nguyên nhân hàng đầu gây mất thị lực. Cận nặng bên cạnh có nguy cơ mắc các bệnh lý mắt như glocom, đục thủy tinh thể… cao hơn các đối tượng khác, mà còn có những chứng ở mắt, trong đó có nguy cơ mù lòa.

Nhiều nghiên cứu cho thấy, những người có độ cận thị cao có nguy cơ bị bong võng mạc cao gấp 5 đến 6 lần so với những người có độ cận thị thấp, có nguy cơ mắc bệnh tăng nhãn áp góc mở cao hơn gần 50% và nguy cơ bị đục thủy tinh thể cao hơn 17% so với những người có độ cận thị vừa phải.

Điều đáng buồn là tỷ lệ người bị tật cận thị ở Việt Nam và thế giới không ngừng gia tăng. Theo ước tính, đến năm 2050 một nửa dân số thế giới (khoảng 5 tỷ người) sẽ bị tật cận thị. Tại Việt Nam, tỷ lệ cận thị có tốc độ gia tăng chóng mặt. Theo số liệu của Bệnh viện mắt Trung ương, tỷ lệ cận thị trung bình cả nước chiếm đến 30%, tập trung nhiều ở thành thị, lứa tuổi học đường, giới làm việc văn phòng.

Sở dĩ cận thị có xu hướng ngày một tăng cao do lối sống và môi trường sinh hoạt: Sự phát triển của công nghệ số, việc tiếp xúc, lạm dụng các thiết bị điện tử như: máy vi tính, tivi, điện thoại, nhưng lại ít vận động, không hoạt động ngoài trời nhiều, tầm nhìn bị hạn chế, cộng thêm chế độ ăn uống mất cân bằng khiến cho mắt hoạt động quá mức, không đủ dưỡng chất. Theo thời gian, thị lực suy giảm, và nếu không có biện pháp cải thiện và điều chỉnh phù hợp, mắt sẽ bị cận nặng hơn.

Những biến chứng khi bị cận thị nặng

Cận thị không chỉ gây ra những bất tiện trong sinh hoạt, vấn đề thẩm mỹ mà còn có nguy cơ gặp những biến chứng nguy hiểm sau đây:

Bong võng mạc

Bong võng mạc là sự tách ra của một phần võng mạc nhạy cảm với ánh sáng từ mặt sau của nhãn cầu. Người cận thị nặng sẽ có nhãn cầu lồi ra phía trước, kéo cong võng mạc, làm cho vùng chu biên của võng mạc mỏng hơn và thoái hóa dần. Nếu tình trạng này không được cải thiện mà kéo dài sẽ khiến các tế bào thần kinh mất kết dính và gây rách, bong võng mạc, hoặc xuất huyết dịch kính.

Bong võng mạc nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, võng mạc có thể tách khỏi đáy mắt, làm giảm thị lực và thậm chí mất thị lực vĩnh viễn.

Đục thủy tinh thể

Theo nghiên cứu, tỷ lệ phẫu thuật đục thủy tinh thể cao hơn được thấy ở những người có độ cận thị cao hơn người bình thường. Nguyên nhân khi cận thị nặng, nhãn cầu sẽ to lên và kéo giãn các thành phần quang học làm thiếu hụt máu khiến tình trạng đục thủy tinh thể đến sớm.

Dựa trên các bằng chứng có sẵn đăng tải trên Trung tâm Thông tin Công nghệ sinh học Quốc gia Hoa Kỳ (NCBI), người cận thị nặng có khả năng cần phẫu thuật đục thủy tinh thể cao hơn 17% so với những người bị cận thị trung bình (tỷ lệ chênh lệch tương ứng là 3,4 và 2,9).

biến chứng cận thị nặng

Tỷ lệ phẫu thuật đục thủy tinh thể cao hơn được thấy ở những người có độ cận thị cao hơn người bình thường

Thoái hóa điểm vàng

Nguy cơ thoái hóa điểm vàng (thoái hóa hoàng điểm) tăng mạnh theo tuổi tác và độ cận thị. Điểm vàng chính là phần trung tâm của võng mạc, là nơi thu nhận hình ảnh, có thể nhìn rõ đường nét và màu sắc của sự vật.

Tuy nhiên, khi mắt bị cận thị nặng sẽ có nguy cơ giãn và làm mỏng lớp võng mạc gây thoái hóa và thay đổi về mạch máu, ảnh hưởng đến thị lực.

Bệnh thoái hóa điểm vàng giai đoạn đầu thường không có dấu hiệu đáng chú ý, và bệnh thường phát hiện ở giai đoạn nặng. Triệu chứng của thoái hóa điểm vàng thường biểu hiện là tầm nhìn kém (khó đọc chữ cũng như lái xe), tầm nhìn xuất hiện các vùng tối, màu sắc bị kém đi.

Tăng nhãn áp góc mở

Đây là một biến chứng nguy hiểm của người bị cận thị nặng. Người cận thị nặng sẽ có trục nhãn cầu dài kéo căng các lớp sợi thần kinh thị giác khiến lớp liên kết này mỏng và yếu đi.

Với những người bệnh có biểu hiện mất tầm nhìn một phần tương ứng với nơi tổn thương trên lớp sợi thần kinh thì rất có thể người bệnh bị tăng nhãn áp góc mở.

Người bị chứng này có tầm nhìn thu hẹp dần vào trung tâm, hình ảnh ở các vùng xung quanh sẽ mờ dần rồi mất hẳn mà không thể phục hồi. Vì vậy, để tránh biến chứng nguy hiểm này, người bệnh cần có biện pháp cải thiện và được điều trị sớm để tránh mất thị lực.

Nhược thị

Nhược thị xảy ra khi mắt của người cận thị nặng phải điều tiết quá nhiều, võng mạc không nhận được kích thích để truyền tải tín hiệu hình ảnh một cách rõ nét. Nhược thị ở trẻ dưới 12 tuổi có thể cải thiện được bằng các bài tập cho mắt.

Sau 12 tuổi, thì khó có thể phục hồi vì mắt đã phát triển ổn định. Nhược thị là tình trạng suy giảm thị lực do não bộ không thể nhận biết được hoàn toàn hình ảnh mà mắt truyền đến.

Lác (lé) mắt

Cận thị nặng còn gây ra biến chứng mắt bị lác (lác ngoài hoặc lác mắt luân phiên). Khi bị cận thị nặng, cơ mắt điều tiết phối hợp kém dẫn đến lác mắt (đồng tử của hai mắt không nằm trên một vị trí cân đối như mắt thường).

Bị cận thị nặng phải làm sao?

Nếu rơi vào tình trạng cận thị nặng thì cần thăm khám ngay, các bác sĩ nhãn khoa sẽ có phương pháp kiểm soát và ngăn ngừa sự tiến triển của bệnh cận thị.

Sử dụng kính mắt, thuốc nhỏ mắt và phẫu thuật cận thị để kiểm soát và điều chỉnh thị lực cho người bệnh có thể nhìn được ở tầm nhìn xa. Tuy nhiên, các phương pháp này không thể giải quyết được nguyên nhân gây bệnh mà chỉ điều trị các triệu chứng của cận thị. Vì vậy, bên cạnh việc sử dụng kính thì cần có biện pháp ngăn ngừa diễn tiến của bệnh.

Nên tăng cường các hoạt động ngoài trời nhiều hơn, điều này vừa tốt cho sức khỏe vừa tốt cho mắt. Hoạt động ngoài trời không chỉ giúp mắt được phóng tầm mắt ra xa giúp mắt điều tiết, mà một số nghiên cứu châu Âu còn chỉ ra việc tiếp xúc với tia UVB trong ánh nắng còn giảm tỷ lệ mắc cận thị, đặc biệt là lứa tuổi 14-29 có thể giảm tỷ lệ mắc cận thị ở lứa tuổi trưởng thành.

bị cận thị nặng phải làm sao

Nên tăng cường các hoạt động ngoài trời nhiều hơn tốt cho thị lực của mắt

Có chế độ dinh dưỡng khoa học, tăng cường dưỡng chất tốt cho mắt như vitamin A, C, E, chất chống oxy hóa, Omega-3… Những dưỡng chất này có mặt trong các thực phẩm: thịt, trứng, cá, các loại hạt, rau xanh đậm, cà rốt, cam quýt, quả mọng…

Có chế độ sinh hoạt khoa học, hạn chế sử dụng điện thoại, máy tính, nên giữ khoảng cách từ mắt với máy tính 25cm,  điều chỉnh độ sáng của máy tính phù hợp, áp dụng quy tắc “20-20-20” (cứ 20 phút làm việc thì cho mắt nghỉ ngơi 20 giây và nhìn xa tầm 20 feet - khoảng 6m) để tránh mỏi mắt, làm độ cận tăng cao hơn. Tránh làm việc và đọc sách ở những nơi thiếu ánh sáng sẽ làm mắt tổn thương nhiều hơn.

Sử dụng thuốc nhỏ mắt: Tùy theo trường hợp mà bác sĩ chỉ định việc sử dụng thuốc nhỏ mắt cũng như liều lượng khác nhau giúp làm chậm sự tiến triển của cận thị.

Sử dụng kính phù hợp: ngoài việc đeo kính có độ cận phù hợp thì để làm chậm tiến triển của cận thị thì có thể sử dụng kính áp tròng kép lấy nét (sử dụng cho trẻ 8-12 tuổi), kính áp tròng cứng thấm khí. Kính áp tròng cứng thấm khí giúp làm chậm quá trình nhãn cầu cận thị bị giãn dài. Cần tư vấn và chỉ định từ bác sĩ.

Xem thêm: Chữa cận thị bằng phương pháp tự nhiên có giảm độ cận?

Bảo vệ thị lực sớm và đúng cách, giúp phòng ngừa mù lòa

Để bảo vệ đôi mắt sáng khỏe, phòng ngừa các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra, người cận thị nặng cần có ý thức bảo vệ thị lực từ sớm và đúng cách.

Do đó, bên cạnh điều chỉnh lối sống, thói quen sinh hoạt, học tập,  làm việc tích cực, áp dụng chế độ ăn uống, nghỉ ngơi hợp lý thì cần chủ động bổ sung các dưỡng chất chuyên biệt cho mắt, giúp mắt sáng khỏe từ bên trong.

Với các công trình nghiên cứu chuyên sâu về mắt, các nhà khoa học đã chỉ ra tình trạng mờ mắt, mỏi mắt ở người cận thị có sự liên quan chặt chẽ đến sự suy giảm của Thioredoxin, đây là một loại protein phân tử nhỏ rất quan trọng với mắt. Sự thiếu hụt dưỡng chất này sẽ khiến cấu trúc và chức năng của võng mạc cũng như thủy tinh thể bị thay đổi, rối loạn và suy giảm thị lực là hậu quả không thể tránh khỏi.

Tên

Tinh chất Broccophane thiên nhiên (có trong Wit) giúp tăng Thioredoxin một cách tự nhiên, giúp bảo vệ tế bào biểu mô sắc tố võng mạc

Để khắc phục tình trạng này một cách hiệu quả, các nhà khoa học khuyến cáo cần sớm chủ động bổ sung các dưỡng chất chuyên biệt có tác dụng thúc đẩy và gia tăng sản sinh Thioredoxin tự nhiên trong cơ thể. Đây được xem là chìa khóa giúp nuôi dưỡng mắt và bảo vệ mắt một cách hiệu quả.

Bằng nghiên cứu sinh học phân tử, các nhà khoa học Mỹ đã tìm ra tinh chất Broccophane thiên nhiên có tác dụng tăng tổng hợp Thioredoxin một cách hiệu quả. Broccophane vừa chăm sóc mắt cận tốt, hỗ trợ hạn chế cận thị nặng, hạn chế tình trạng tăng độ cận do giúp điều hòa khả năng điều tiết của mắt, vừa bảo vệ thủy tinh thể và võng mạc để duy trì thị lực, cải thiện các triệu chứng khó chịu như khô, mỏi, đau, chảy nước mắt sống đồng thời hỗ trợ phòng ngừa triệt để các bệnh lý dễ gây mù như đục thủy tinh thể, thoái hóa hoàng điểm… giúp mắt sáng khỏe dài lâu.




x

Mắt bạn bị gì khi nhức, mờ, mỏi, thấy chấm đen...?

Tên