Bệnh đục thủy tinh thể : Nguyên nhân dấu hiệu và cách điều trị

04/11/2020

Bệnh đục thủy tinh thể là một trong những nguyên gây giảm thị lực và mù lòa đứng đầu trên thế giới và cả Việt Nam, bệnh có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi nhưng thường ở độ tuổi trên 50. Phát hiện sớm các triệu chứng đục thủy tinh thể và ngăn ngừa từ sớm là yếu tố quyết định để tránh khỏi bệnh mắt nguy hiểm này.



Đục thủy tinh thể là gì?

Bệnh đục thủy tinh thể (Cataract) hay còn gọi là đục nhân mắt, bệnh cườm đá, cườm khô. Là tình trạng rối loạn thị lực do cấu trúc protein của thủy tinh thể bị thay đổi dưới tác động của các chất có hại sinh ra từ bên trong cơ thể hoặc từ môi trường bên ngoài.

Thành phần tỷ lệ protein bị xáo trộn làm thay đổi độ dày, độ cong, độ trong, độ đàn hồi của thủy tinh thể, khiến thủy tinh thể mờ đục. Từ đó cản trở, không cho ánh sáng đi qua gây suy giảm thị lực thậm chí mù lòa. Hầu hết tình trạng mắt này phát triển chậm và ban đầu không cảm thấy khó chịu. Tuy nhiên, theo thời gian, nó sẽ làm cản trở thị lực và khiến người bệnh khó khăn trong việc lái xe, đọc sách hay thực hiện các hoạt động thường ngày.

bệnh đục thủy tinh thể

Thủy tinh thể mắt bình thường và thủy tinh thể bị đục

Dấu hiệu đục thủy tinh thể

Bệnh nhân mắc phải đục thủy tinh thể mắt có thể trải qua các cấp độ từ nhẹ đến nặng. Tùy vào giai đoạn phát triển của bệnh sẽ có các triệu chứng khác nhau.

Triệu chứng đục thủy tinh thể giai đoạn sớm

Ở giai đoạn sớm, mắt không biểu hiện những triệu chứng cụ thể, những dấu hiệu xuất hiện ban đầu như:

  • Mờ mắt

Thị lực của bạn sẽ bắt đầu giảm dần, hay bị mỏi mắt khi tập trung nhìn một vật, đây là một trong những triệu chứng ban đầu của bệnh cườm khô. Tình trạng mờ mắt xảy ra là do các khối protein trong mắt cản trở quá trình thu nhận hình ảnh của võng mạc.

  • Khó khăn khi lái xe vào ban đêm

Tình trạng cườm đá cũng khiến cho mắt người bệnh khó cân bằng giữa bóng tối và ánh sáng khi lái xe vào ban đêm. Nếu trong quá trình lái xe, đèn đường và đèn xe khiến bạn đau đầu nhức mắt thì bạn nên đi thăm khám.

  • Mắt mờ như có màng che

Suy giảm thị lực, đặc biệt là mắt bị mờ như có màng che làm cho hình ảnh bị phai màu, màu không chuẩn cũng là dấu hiệu điển hình của đục thủy tinh thể.

Dấu hiệu đục thủy tinh thể giai đoạn muộn

Bệnh đục thủy tinh thể khi bước vào giai đoạn muộn, mắt sẽ bắt đầu xuất hiện những dấu hiệu rõ rệt hơn:

  • Màu sắc của thủy tinh thể thay đổi

Khi bệnh tiến triển ở giai đoạn muộn sẽ khiến màu sắc của thủy tinh thể thay đổi, chúng bắt đầu sẫm màu hơn

  • Nhìn thấy chấm đen trước mắt

Bên cạnh dấu hiệu nhìn xa kém do thị lực giảm, khi mắt nhìn thấy những chấm đen có nhiều hình dạng và kích thước khác nhau lơ lửng trong tầm nhìn. Nếu những đốm đen này chỉ di chuyển khi bạn liếc mắt, có thể mắt của bạn đã bị đục thể thủy tinh ở giai đoạn muộn.

  • Nhạy cảm hơn với ánh sáng

Một số mức độ ánh sáng nhất định sẽ làm ảnh hưởng đến mắt khi bị đục thủy tinh thể. Theo Mayo Clinic nói rằng việc mắt nhạy cảm với ánh sáng là triệu chứng phổ biến nhất. Ánh sáng mặt trời là kẻ thù lớn nhất đối với những người bị bệnh mắt nguy hiểm này.

  • Giảm nhận thức về màu sắc

Đục thủy tinh thể sẽ làm giảm khả năng nhận biết màu sắc của mắt. Một số màu sẽ trông mờ nhạt khi thủy tinh thể bị đục. Ví dụ, một màu trắng sẽ trông giống màu vàng hơn nhiều so với thực tế.

  • Song thị(Nhìn đôi)

Tình trạng song thị (nhìn đôi) sẽ xảy ra khi mắt bị đục thủy tinh thể không đồng nhất (bị đục 1 bên) làm ánh sáng qua mắt bị đục không hội tụ tại đúng hoàng điểm trong khi mắt bên kia nhìn bình thường gây ra nhìn đôi.

Có một điểm phải hết sức lưu ý, đục thủy tinh thể từ giai đoạn sớm đến giai đoạn muộn thường kéo dài khá lâu, nếu không chú ý sẽ dễ lầm tưởng với các bệnh thông thường, do đó các triệu chứng ban đầu thường bị bỏ qua, đến khi bệnh chuyển biến nặng thì đã muộn.

Nguyên nhân gây bệnh đục thủy tinh thể

Đa số các số các trường hợp gặp phải bệnh mắt nguy hiểm này là người lớn tuổi, do quá trình lão hóa tự nhiên của cơ thể. Một số khác đến từ các rối loạn bẩm sinh hoặc do tai nạn, chấn thương và biến chứng của các bệnh lý toàn thân.

Các chuyên gia chia những nguyên nhân gây bệnh đục thủy tinh thể thành hai nhóm chính là nguyên nhân nguyên phát và nguyên nhân thứ phát.

Nguyên nhân nguyên phát

Các nguyên nhân nguyên phát gây đục thủy tinh thể bao gồm yếu tố bẩm sinh và lão hóa do tuổi tác.

  • Đục thủy tinh thể bẩm sinh: Rối loạn di truyền, rối loạn chuyển hóa, nhiễm khuẩn, biến chứng của bệnh lý toàn thân. Nếu không phát hiện sớm dấu hiệu của bệnh và có biện pháp can thiệp, thị lực của trẻ có thể bị ảnh hưởng.
  • Đục thủy tinh thể ở người già: Theo thống kê, có đến 80% người già trên 65 tuổi bị đục nhân mắt. Do quá trình lão hóa, các liên kết protein trong thủy tinh thể mắt không còn hoạt động tốt, dẫn đến xơ cứng, mờ đục từ đó cản trở tầm nhìn, khó điều tiết, làm suy giảm thị lực thậm chí mù lòa.

nguyên nhân gây đục thủy tinh thể

Nguyên nhân thứ phát

Các nguyên nhân thứ phát khiến mắt bị đục thủy tinh thể bao gồm:

  • Thường xuyên tiếp xúc với ánh sáng xanh từ màn hình thiết bị điện tử, tia X, ánh sáng tia chớp, tia hàn
  • Tiếp xúc với ánh sáng xanh từ các thiết bị màn hình hơn 3 giờ/ngày 
  • Mắc các bệnh khác ở mắt như: viêm kết mạc, bệnh giác mạc....khắc phục không đúng cách, tái đi tái lại nhiều lần
  • Cận thị thoái hóa cũng làm tăng nguy cơ đục thủy tinh thể
  • Chấn thương mắt hoặc tai biến, di chứng trong phẫu thuật mắt
  • Người mắc các bệnh lý mạn tính như: Béo phì, tăng huyết áp, tiểu đường,..
  • Liệu pháp Thay thế Hormone (HRT)
  • Tiếp xúc nhiều với tia cực tím từ mặt trời
  • Các loại thuốc như corticosteroid đã được chứng minh là gây đục thủy tinh thể.
Đỗ Như Hơn

 Nguyên nhân chủ yếu gây mù lòa là các bệnh lý ở thủy tinh thể và võng mạc (bệnh đục thủy tinh thể, thoái hóa hoàng điểm và các bệnh lý đáy mắt khác...). Đây là những bệnh có thời gian diễn tiến lâu dài, triệu chứng ban đầu âm thầm nên thường bị bỏ qua như: nhìn mờ, đau nhức mắt, khô mắt, ngứa, cộm… hoặc không thể nhìn xa, nhìn rõ hình ảnh sự vật... do đó thường không được điều trị sớm và triệt để. Việc thiếu các thông tin chăm sóc và bảo vệ mắt từ sớm và đúng cách đã khiến cho hàng triệu người phải chịu cảnh mù lòa trong khi hoàn toàn có thể phòng tránh hoặc điều trị hiệu quả.

Theo giáo sư Hơn

Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh

Bên cạnh các nguyên nhân trực tiếp dẫn đến đục thủy tinh thể, các yếu tố liên quan như lối sống sinh hoạt, chế độ dinh dưỡng cũng có ảnh hưởng đến thủy tinh thể:

  • Không cung cấp đủ các chất dinh dưỡng cho mắt cũng như các bộ phận khác trên cơ thể, mắt cần được đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng để hoạt động tốt. Chế độ ăn uống thiếu vitamin và các khoáng chất có lợi là nguyên nhân khiến cấu trúc protein của thủy tinh thể trở nên kém đi, lâu dần không thể đảm bảo chức năng vốn có.
  • Lạm dụng các chất kích thích như bia rượu, thuốc lá…làm tăng lượng độc tố bên trong cơ thể, là những yếu tố tiềm ẩn làm hỏng thủy tinh thể.
  • Thường xuyên tiếp xúc môi trường khói bụi ô nhiễm, khí thải chất độc hại sẽ đẩy nhanh quá trình lão hóa ở mắt, khiến “mắt già trước tuổi” từ đó gia tăng nguy cơ bị đục thủy tinh thể khi còn trẻ. Stress cũng là một trong các yếu tố thúc đẩy quá trình lão hóa mắt diễn ra nhanh chóng, do đó cần cố gắng giữ tâm lý thoải mái, giảm cường độ làm việc tham gia vào các hoạt động thư giãn, để mắt được nghỉ ngơi.

Các loại đục thủy tinh thể

Việc phân loại đục thủy tinh thế, có nhiều tiêu chí đế đánh giá dựa trên mức độ, nguyên nhân và hình thái của bệnh. Dưới đây là các loại đục thủy tinh thể mà bạn cần biết:

Phân loại theo hình thái, vị trí

Đục nhân: Sự xơ cứng và chuyển màu vàng quá mức ở vùng trung tâm gây ra tình trạng đục nhân thể thuỷ tinh. Ở giai đoạn đầu, sự xơ cứng và chuyển màu của nhân thủy tinh thể gây một số tật khúc xạ của mắt dẫn đến những triệu chứng như nhìn xa mờ. Đục nhân có thể xảy ra ở một mắt.

Đục vỏ: Dạng đục vỏ này có thể to ra và nhập vào nhau để tạo ra các vùng đục vỏ lớn hơn. Khi toàn bộ vỏ từ bao tới nhân trở thành đục trắng gọi là đục thể thuỷ tinh chín. Đục vỏ thể thuỷ tinh luôn luôn ở hai mắt và thường không cân xứng.

Đục bao sau: Đục bao là vết đục nhỏ ở biểu mô và bao trước thể thuỷ tinh mà không ảnh hưởng đến lớp vỏ. Đục bao sau gây ra trường hợp dù đã mổ và thay thủy tinh thể nhân tạo vẫn có khả năng bị mờ trở lại.

Phân loại theo mức độ

Bệnh lý đục thể thủy tinh được chia thành các mức độ:

  • Đục bắt đầu
  • Đục tiến triển
  • Đục gần hoàn toàn
  • Đục hoàn toàn

Dù là thủy tinh thể bị đục loại nào (trừ chấn thương) thì về cơ bản, tình trạng đục nhìn chung là do cấu trúc và tỉ lệ các phân tử protein bị biến đổi, tạo ra những vùng mờ đục trong thủy tinh thể, cản ánh sáng đến võng mạc và gây giảm thị lực.

Bệnh đục thủy tinh thể có nguy hiểm không?

Đục thủy tinh thể được coi là nguyên nhân gây mù lòa hàng đầu trong các bệnh lý về mắt. Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), mỗi năm thế giới có thêm khoảng 20 triệu người mù do bệnh đục thủy tinh thể, chiếm tỷ lệ 51% trong các nguyên nhân gây mù. Tại Việt Nam, theo số liệu của Bộ Y tế, khoảng 70% ca mù lòa ở nước ta có liên quan đến đục thủy tinh thể.

Việc phát hiện chậm trễ, chủ quan, phớt lờ các dấu hiệu đục thủy tinh thể ban đầu là nguyên nhân chính khiến quá trình điều trị trở nên phức tạp, nghiêm trọng hơn là không thể cứu vãn. Mù lòa là một trong những biến chứng do thủy tinh thể gây ra tạo thành gánh nặng cho bản thân người bệnh, gia đình và xã hội.

Chưa kể, bệnh đục thủy tinh thể đang ngày càng trẻ hóa, nếu không có biện pháp ngăn chặn, phòng ngừa và hỗ trợ điều trị từ sớm sẽ gây tổn thất lớn đến nguồn nhân lực của xã hội.

Chẩn đoán đục thủy tinh thể

Để phát hiện sớm mắt bị đục thủy tinh thể người bệnh cần tuân thủ việc khám sức khỏe định kỳ 6 tháng 1 lần. Những đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao là người già, người tiếp xúc thường xuyên với ánh sáng xanh phát ra từ các thiết bị màn hình, người làm việc với cường độ ánh sáng cao...

Để xác định xem bạn có bị đục thủy tinh thể hay không, bác sĩ sẽ xem xét lịch sử về các bệnh lý của bạn và thực hiện kiểm tra mắt. Bác sĩ có thể tiến hành một số xét nghiệm, bao gồm:

  • Kiểm tra thị lực: Một bài kiểm tra thị lực sử dụng biểu đồ mắt để đo mức độ bạn có thể đọc một loạt các chữ cái. Bạn sẽ được kiểm tra lần lượt cả mắt trái và mắt phải, sử dụng biểu đồ hoặc thiết bị chuyên dụng với các chữ cái nhỏ dần, dựa vào đó thị lực của bạn sẽ được đánh giá.
  • Kiểm tra mắt bằng kính hiển vi: Sử dụng kính hiển vi cho phép bác sĩ nhìn thấy các cấu trúc ở phía trước mắt của bạn dưới độ phóng đại. Giúp dễ dàng phát hiện ra những bất thường bên trong mắt.

Điều trị đục thủy tinh thể

Bệnh đục thủy tinh thể có chữa được không? Đây là câu hỏi được rất nhiều người quan tâm. Dựa trên các giai đoạn khác nhau của bệnh đục thủy tinh thể, người bệnh sẽ được tư vấn biện pháp cải thiện thị lực và điều trị đục thủy tinh thể thích hợp.

Điều trị bằng kính

Trong giai đoạn sớm, thị lực chưa suy giảm nhiều, các bác sĩ thường cho bệnh nhân đeo kính hoặc sử dụng kính lúp hỗ trợ song song với việc cung cấp dưỡng chất thiết yếu cho mắt. Người bệnh cũng được khuyến cáo làm việc trong môi trường ánh sáng tốt để giảm thiểu các rối loạn thị giác.

Điều trị bằng phẫu thuật

Nếu bạn bị mất thị lực do đục thủy tinh thể mà không thể sử dụng thuốc hoặc đeo kính thì bạn cần phẫu thuật để thay thế thủy tinh thể nhận tạo. Phẫu thuật Phaco là một trong những phương pháp an toàn và cực kỳ hiệu quả trong việc cải thiện thị lực cho người bị đục thủy tinh thể.

Quy trình thực hiện: Bác sĩ rạch một đường nhỏ trên mắt và phá vỡ thủy tinh thể bằng sóng siêu âm. Phần thủy tinh thể bị đục được lấy ra và thay vào đó bằng thủy tinh thể nhân tạo. Dưới đây là những ưu điểm của phương pháp phẫu thuật phaco:

  • Vết mổ nhỏ
  • Chi phí hợp lý
  • Thị lực được phục hồi nhanh chóng
  • Thời gian phẫu thuật chỉ 20 đến 30 phút
  • Có thể xuất viện ngay trong ngày

Lưu ý(*): Thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để đưa ra phương án điều trị tốt nhất.

6 Thay đổi đơn giản giúp phòng ngừa đục thủy tinh thể

1. Chủ động khám mắt định kỳ

Nguyên nhân chủ yếu gây mù lòa là các bệnh lý ở thủy tinh thể và võng mạc (thoái hóa điểm vàng và các bệnh lý đáy mắt khác...). Đây là những bệnh có thời gian diễn tiến lâu dài, triệu chứng ban đầu âm thầm nên thường bị bỏ qua như: mắt nhìn mờ, rối loạn thị lực… hoặc không thể nhìn xa, nhìn rõ hình ảnh sự vật... do đó thường không được hỗ trợ cải thiện sớm và triệt để.

thăm khám mắt để phòng ngừa

Chính nhận thức chưa đúng và không có biện pháp kịp thời trong phòng tránh làm tăng nguy cơ đục thủy tinh thể, dẫn đến mù lòa. Vì thế, để hỗ trợ phòng ngừa hiệu quả các bệnh lý nguy hiểm về mắt, cụ thể là đục thủy tinh thể, khi mắt xuất hiện các triệu chứng như khô, nhức, nhìn mờ nên chủ động đến khám tại các chuyên khoa mắt để được chẩn đoán sớm và hỗ trợ cải thiện triệt để. Nên duy trì khám mắt định kỳ 6 tháng/lần.

​2. Đeo kính chống tia cực tím, hạn chế khói bụi

Tia cực tím trong ánh nắng mặt trời là tác nhân tấn công trực tiếp làm biến đổi cấu trúc, tỷ lệ các thành phần protein của thủy tinh thể, gây đục thủy tinh thể. Không chỉ làm đục thủy tinh thể, nhiều bộ phận của mắt cũng chịu ảnh hưởng của tia cực tím như mi mắt, kết mạc, giác mạc và võng mạc.

Thường xuyên đeo kính có khả năng chống tia cực tím khi ra ngoài không chỉ giúp hạn chế nguy cơ về bệnh mắt do tia cực tím gây ra, đồng thời còn giúp mắt tránh khỏi các tác nhân môi trường khác như khói bụi, hóa chất.

3. Từ b​ỏ hút thuốc

Thuốc lá được xếp vào yếu tố nguy hại hàng đầu đối với sức khỏe con người. Không chỉ gây hại cho các cơ quan nội tạng như tim, phổi, khói thuốc lá còn ảnh hưởng đến thị lực. Các nghiên cứu đã chỉ ra, những người hút thuốc lá sẽ có nguy cơ mắc bệnh đục thủy tinh thể cao gấp 2 lần người không hút.

Hút thuốc lá tạo ra các gốc tự do nhiều hơn trong mắt, giết chết các dưỡng chất tốt mà cơ thể cung cấp và tạo nên những độc tố gây bệnh đục thủy tinh thể. Việc hút thuốc lá càng nhiều thì mức độ hủy hoại diễn ra càng nhanh. Vì vậy, muốn bảo vệ thủy tinh thể trong suốt, kéo dài “tuổi thọ”, bảo vệ thị lực thì cần từ bỏ thói quen không tốt này.

4. Hạ​n chế bia rượu

Không chỉ thuốc lá mà thức uống chứa cồn cũng ảnh hưởng đến “ánh sáng” của đôi mắt. Việc uống rượu bia thường xuyên có khả năng làm tăng sự hình thành đục thủy tinh thể và thoái hóa điểm vàng. Đục thủy tinh thể là một lớp màng mờ đục xuất hiện trên thủy tinh thể làm cho tầm nhìn bị mờ đi, mất thị lực vùng trung tâm của mắt.

Một số bằng chứng cho thấy uống quá nhiều rượu bia có thể làm tăng nguy cơ bị đục thủy tinh thể. Nghiên cứu chỉ ra, nếu uống rượu bia vượt quá liều lượng (mỗi ngày uống 1 lon bia 330ml (khoảng 5% alcohol) hoặc 100ml rượu vang (khoảng 12%), 30ml whisky (khoảng 4% alcohol), thì tỷ lệ mắc bệnh đục thủy tinh cao hơn so với người uống ít hoặc không uống.

5. Kiểm tra đườ​ng huyết

Nếu mắc bệnh tiểu đường, việc kiểm soát lượng đường trong máu không chỉ bảo vệ sức khỏe, mà còn giúp ngăn ngừa bệnh đục thủy tinh thể tiến triển nhanh. Bởi những người mắc bệnh tiểu đường có nhiều khả năng phát triển các bệnh về mắt hơn những người không mắc bệnh gấp 1,6 lần.

Nếu lượng đường trong máu quá cao trong thời gian dài sẽ khiến thủy tinh thể sưng lên, làm tổn thương các mạch máu trong mắt gây suy giảm thị lực. Vì vậy, kiểm soát lượng đường trong máu ở mức ổn định chính là giải pháp phòng ngừa đục thủy tinh thể từ sớm. 

6. Chế độ dinh dưỡng giàu rau xanh, trái cây

Để giúp mắt luôn sáng khỏe, bạn nên thường xuyên dùng các thực phẩm tốt cho mắt như rau bina, khoai lang, dâu tây, bơ, cam quýt, ớt chuông, cải xoăn, bông cải xanh…(có chứa nhiều vitamin A, B, E và kẽm, lutein zeaxanthin...). Trong đó, vitamin A cần thiết cho việc duy trì các tế bào cảm giác ánh sáng, cảm thụ được màu sắc; Lutein và zeaxanthin là hai chất tập trung ở võng, giúp bảo vệ mắt khỏi ánh sáng xanh nguy hại; Vitamin C, E chống oxy hóa, bảo vệ võng mạc, tăng cường thị lực cho mắt....

Trong chế độ dinh dưỡng, cũng nên hạn chế thức ăn cay, nóng… để tránh gây kích ứng, mất ngủ và các tác hại khác cho mắt.

Nên chọn thuốc hỗ trợ phòng ngừa đục thủy tinh thể trên tiêu chí nào?

Hiện nay, việc hỗ trợ cải thiện bằng phẫu thuật thay thủy tinh thể cho kết quả tốt nhưng tốn kém thời gian và chi phí. Đặc biệt, khó tránh về biến chứng sau mổ như viêm nhiễm, mất dịch kính, tăng nhãn áp, bong võng mạc... hoặc thị lực không được hồi phục hoàn toàn.

Vì thế, điều quan trọng là chủ động dùng phương pháp hỗ trợ phòng ngừa sớm đục thủy tinh thể và kiểm soát tốt các yếu tố nguy cơ, nguyên nhân gây bệnh...

Các nghiên cứu mới nhất về cơ chế bệnh sinh của bệnh đục thủy tinh thể cho thấy: thủy tinh thể bị đục có liên quan mật thiết đến sự suy giảm của phân tử protein Thioderoxin. Vì thế, phương pháp hỗ trợ phòng ngừa đục thủy tinh thể hiệu quả nhất là cần chủ động bảo vệ thủy tinh thể từ bên trong bằng cách gia tăng tổng hợp Thioderoxin một cách tự nhiên để ngăn chặn sự biến đổi cấu trúc và tỉ lệ các thành phần protein của thủy tinh thể nhằm đảm bảo sự trong suốt cho thủy tinh thể.

thuốc trị đục thủy tinh thể

Cụ thể, Thioredoxin sẽ giúp duy trì liên kết -SH của cũng như giảm thiểu sự hình thành liên kết biến tính –SS của các protein tại thủy tinh thể, nhằm giữ độ trong suốt và linh hoạt của thủy tinh thể khi tiếp nhận hình ảnh và ánh sáng bên ngoài đưa vào, giúp bảo vệ chức năng thị lực.

Theo kết quả nghiên cứu được công bố trên Tạp chí Oxidative Medicine and Cellular Longevity, tỷ trọng Thioredoxin sẽ tăng cao sau khi sử dụng Broccophane. Vì thế, bổ sung Broccophane có ý nghĩa tích cực trong việc bảo vệ thủy tinh thể.

Nghiên cứu của trường đại học Y khoa hàng đầu Hoa Kỳ - Johns Hopskin cũng kết luận, bổ sung tinh chất thiên nhiên từ Broccophane là phương pháp an toàn giúp gia tăng Thioredoxin một cách hiệu quả, hạn chế nguy cơ đục thủy tinh thể, thoái hóa hoàng điểm và hỗ trợ ngăn ngừa mù lòa.

Trên đây là tất cả những gì về bệnh đục thủy tinh thể mà bạn cần quan tâm, để có một đôi mắt luôn sáng khỏe bạn cần phải cần xây dựng lối sống lành mạnh, cung cấp nguồn dinh dưỡng thiết yếu để mắt chậm lão hóa, duy trì hoạt động dài lâu.

Yên Thanh

Tài liệu tham khảo:

  1. https://www.aoa.org/
  2. https://www.mayoclinic.org/
  3. https://en.wikipedia.org/

 


Bong rách võng mạc: triệu chứng nhận biết sớm để phòng ngừa
Võng mạc được ví như tấm phim trong máy ảnh, có tác dụng ghi lại những hình ảnh của sự việc bên ngoài và truyền tín hiệu hình ảnh đến não bộ. Do đó, nó được xem là một trong những bộ...
Chi tiết
Bệnh võng mạc tiểu đường - Các triệu chứng và cách điều trị
Bệnh võng mạc tiểu đường (bệnh võng mạc đái tháo đường) là tình trạng tổn thương võng mạc do biến chứng của bệnh tiểu đường. Tình trạng này có thể gây ra những tổn thương nặng nề...
Chi tiết
Bệnh võng mạc do tăng huyết áp: Hỗ trợ ngăn ngừa cải thiện bệnh?
Bệnh võng mạc tăng huyết áp xảy ra khi huyết áp của người bệnh quá cao khiến thành mạch máu của võng mạc dày lên. Điều này có thể làm cho các mạch máu võng mạc bị hẹp lại, hạn chế máu...
Chi tiết
Nhìn mắt đoán bệnh
Thiếu ngủ là thủ phạm gây thâm quầng mắt. Nếu ngủ đủ giấc cũng không hết thâm, có thể bạn bị thiếu máu hoặc mắc các vấn đề về tuyến giáp.
Chi tiết


WIT - TĂNG CƯỜNG THỊ LỰC
GIẢM MỜ, MỎI MẮT

x

Cách giảm nhức, mờ, mỏi và phòng bệnh mắt